FAQ

Tổng cục Thuế trả lời:

Trường hợp này đề nghị người mua liên hệ với người bán để được lập hóa đơn điều chỉnh ghi đúng mã số thuế của người mua. 

Tổng cục Thuế trả lời:

Người bán là cá nhân khai thuế từng lần phát sinh, hộ khoán, khi có yêu cầu sử dụng hóa đơn bán hàng của CQT thì người bán tự lập hóa đơn trên Cổng thông tin điện tử của TCT hoặc được CQT hỗ trợ để lập trên cổng thông tin điện tử. Người bán trong trường hợp này sẽ được tạo tài khoản để tự lập hóa đơn và tra cứu thông tin về hóa đơn đã lập. Tại tài khoản của cá nhân đều lưu giữ thông tin về hóa đơn dưới định dạng XML và hỗ trợ in dưới định dạng PDF. Người bán có trách nhiệm gửi cho người mua thông tin hóa đơn theo định dạng XML nếu sử dụng chức năng tại Tài khoản của NNT trên Cổng thông tin điện tử. Trong mọi trường hợp hủy hóa đơn đều phải gửi mẫu 04/SS-HĐĐT đến CQT.

Tổng cục Thuế trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. 

Căn cứ quy định tại điểm đ, khoản 6 điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ;

Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì doanh nghiệp ghi trên hóa đơn giá bán chưa giảm, khoản giảm giá, giá đã giảm. Giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm.

Tổng cục Thuế trả lời:

Đây là trách nhiệm dân sự giữa các bên, đề nghị người mua liên hệ với người bán để tìm hiểu lý do người bán hủy hóa đơn. Trường hợp vẫn có giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa người bán và người mua mà người bán hủy hóa đơn đã lập là không phù hợp - các bên thực hiện xử lý tranh chấp theo quy định của pháp luật dân sự. 

Tổng cục Thuế trả lời:

Định dạng hóa đơn điện tử quy định trường dữ liệu MST người mua áp dụng đối với người mua là cơ sở kinh doanh tại Việt Nam và có mã số thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế là mã 10 số và mã 13 số. Trường hợp người mua không có mã số thuế hoặc có MST nhưng không phải MST theo pháp luật quản lý thuế Việt Nam thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Do đó đối với hóa đơn điện tử xuất khẩu hàng hóa mà người mua có MST theo quy định của pháp luật nước khác thì người bán không phải nhập thông tin MST người mua trên hóa đơn. Trường hợp cần thiết theo thỏa thuận với người mua thì người bán có thể sử dụng trường thông tin khác để điền thông tin này.

Tổng cục Thuế trả lời:

1. Về đối tượng được giảm thuế theo quy định tại NĐ15/2022/NĐ-CP, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu khoản 1 Điều 1 Nghị định 15 và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP để xác định hàng hóa, dịch vụ có được giảm thuế GTGT hay không.

2. Trường hợp người mua và người bán đã kê khai hóa đơn vào kỳ kê khai tháng 3/2022, đến tháng 6/2022 phát hiện ra sai sót (bao gồm sai sót thuế suất) thì người mua/người bán có thể lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh/ hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

Tổng cục Thuế trả lời:

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về định dạng hóa đơn điện tử thì dữ liệu hóa đơn trên file xml đã được ký số là hóa đơn gốc. Trong trường hợp phần mềm hóa đơn điện tử bị lỗi hiển thị nội dung về thuế suất GTGT, doanh nghiệp cần kiểm tra giải pháp khởi tạo hóa đơn để đảm bảo thông tin thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn gốc (xml) đúng và nâng cấp phần mềm để sửa lỗi hiển thị.

Tổng cục Thuế trả lời:

Trường hợp NNT đã sử dụng hóa đơn điện tử theo NĐ 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC thì sẽ không phải áp dụng theo các hướng dẫn tại Thông tư 39/2014-TT-BTC và Thông tư 32/2011/TT-BTC, do đó không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Cần tư vấn thêm?

Liên hệ Tư Vấn
Giải đáp miễn phí qua facebook

Nếu bạn vẫn còn thắc mắc, hãy đăng câu hỏi vào cộng đồng VIN-HOADON để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng

Đăng câu hỏi

 
s
G

1900.6134