Những lưu ý thực hiện Nghị định số 15/2022/NĐ-CP về chính sách miễn giảm thuế

1. Giảm thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.

Việc giảm thuế giá trị gia tăng sẽ áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%. Tuy nhiên việc áp dụng này sẽ trừ các nhóm hàng hóa dịch vụ sau:

- Viễn thông;

- Tài chính;

- Ngân hàng;

- Chứng khoán;

- Bảo hiểm;

- Kinh doanh bất động sản;

- Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn;

- Sản phẩm khai khoáng;

- Than cốc;

- Dầu mỏ tính chế;

- Sản phẩm hóa chất.

(Chi tiết các nhóm hàng hóa và mã ngành quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP)

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

(Chi tiết quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP)

- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.

(Chi tiết quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP)

Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thống nhất tại các khâu:

+ Nhập khẩu;

+ Xuất khẩu;

+ Gia Công;

+ Kinh doanh thương mại.

Lưu ý: 

Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% sẽ không được giảm thuế theo quy định này.

2. Cách tính thuế GTGT 

- Theo phương pháp khấu trừ: Các cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng theo mức thuế suất GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị định định số 15/2022/NĐ-CP.

- Theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Các cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.

3. Trình tự lập hóa đơn

- Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi lập hóa đơn GTGT cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “8%”; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Căn cứ theo hóa đơn GTGT, cơ sở kinh donah bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế GTGT đâu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn GTGT.

- Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 43/2022/QH15”.

4. Một số lưu ý

- Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT thì không được giảm thuế GTGT.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua.

Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

- Trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT đã phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết (nếu có) và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ sở kinh doanh thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 2% thuế suất thuế GTGT hoặc giá đã giảm 20% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.

5. Hiệu lực thi hành

Nghị định số 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2022, áp dụng giảm thuế GTGT kể từ ngày 01/02/2022 đến 31/12/2022.

Bình luận

 
G

1900.6134